Liên hệ với chúng tôi
- Phòng 309, Tòa nhà Meihua, Khu công nghiệp Đài Loan, Số 2132 Đường Songbai, Quận Bảo An, Thâm Quyến, Trung Quốc
- sales@biorunstar.com
- +86-0755 2308 4243

|
产品信息 Mô tả sản phẩm |
|
|
产品名称 Tên sản phẩm |
杂交瘤细胞扩培及亚克隆专用培养基 Môi trường nhân rộng và nhân bản tế bào lai |
|
货号 Cat.No |
BRS-MED02 |
|
规格 Đặc điểm kỹ thuật |
500ml/con 500mL/chai |
|
产品组分 Linh kiện |
DMEM基础培养基:80%(体积比) Phương tiện cơ sở DMEM: 80% (v/v) 进口胎牛血清:10%(体积比) Huyết thanh bào thai bò (FBS, nhập khẩu): 10% (v/v) 条件培养基:10%(体积比) Môi trường có điều hòa: 10% (v/v) 青霉素:100 单位/mL Penicillin: 100 U/mL 链霉素:100 单位/mL Streptomycin: 100 U/mL 其它添加物:单细胞增殖因子及小分子添加剂 Các chất phụ gia khác:-Các yếu tố tăng sinh tế bào đơn lẻ và các chất bổ sung phân tử nhỏ |
|
保存条件 Điều kiện bảo quản |
-20 độ 保存,有效期 18 个月. Bảo quản ở -20 độ, thời hạn sử dụng 18 tháng |
|
使用方法 Hướng dẫn sử dụng |
培养基融化: 37 độ 水浴融化本培养基,乙醇消毒外表面后置超净台备用; 注:本品融化后出现少量白色絮状物属正常现象,静置3-5min使其 沉至瓶底,然后吸取上清使用即可. Làm tan môi trường: Làm tan môi trường trong bồn nước 37 độ. Lau bề mặt bên ngoài bằng ethanol 70% và đặt vào tủ an toàn sinh học để sử dụng. 融合孔处理(状态良好细胞): 针对状态良好的融合孔(比如孔内培养基颜色正常或轻微发黄,且显微镜下细胞状态良好,透亮,大小正常等). Xử lý giếng Fusion – Tế bào khỏe mạnh: Đối với các giếng nhiệt hạch có tế bào ở tình trạng tốt (ví dụ: màu trung bình bình thường hoặc hơi vàng, tế bào dưới kính hiển vi trông khỏe mạnh, sáng và kích thước bình thường), nhẹ nhàng pipet lên xuống bằng đầu pipet màu vàng. Đếm tế bào và đĩa ở mức 0,8–1,5 tế bào/giếng trong môi trường 200 µL. 融合孔处理(状态欠佳细胞): 针对状态不太良好的融合孔(比如孔内培养基颜色酸化发黄或显微镜下细胞状态皱缩,发黑等)可选择2种方式进行后续亚克隆. Xử lý giếng nhiệt hạch – Tế bào dưới mức tối ưu: Đối với các giếng dung hợp có tế bào ở điều kiện dưới mức tối ưu (ví dụ: axit hóa trung bình/màu vàng hoặc tế bào có vẻ teo lại, sẫm màu dưới kính hiển vi), có hai lựa chọn cho việc nhân dòng tiếp theo: 第一种方式是将融合孔细胞吸至装有1ml nước ép 24孔板内,在扩培后的第2-3日再行计数进行亚克隆铺板(0. 8-1.5cell/孔/200ul培养基),此时融合孔细胞倍增的次数有限且细胞状态良好,非常适于亚克隆铺板; Tùy chọn 1: Chuyển tế bào từ giếng dung hợp vào đĩa 24 giếng chứa 1 mL môi trường này. Sau 2–3 ngày nhân rộng, đếm tế bào và thực hiện nhân dòng ở mức 0,8–1,5 tế bào/giếng trong môi trường 200 µL. Ở giai đoạn này, việc nhân đôi tế bào bị hạn chế nhưng tình trạng tế bào vẫn tốt, lý tưởng cho việc nhân bản. 200ul新鲜的本培养基,至37度5% CO2静置培养3-4小时,然后取样细胞计数后进行亚克隆(0.8-1.5cell/孔/200ul培养基); Cẩn thận loại bỏ phần nổi phía trên khỏi giếng nung chảy bằng đầu pipet màu vàng và thêm 200 µL môi trường mới vào mỗi giếng. Ủ ở 37 độ, 5% CO₂ trong 3–4 giờ. Sau đó, lấy mẫu tế bào, đếm và thực hiện phân dòng ở mức 0,8–1,5 tế bào/giếng trong môi trường 200 µL. 注:使用本司"杂交瘤扩培及亚克隆专用培养基"培养后的亚克隆一般第6-8日即可开始下游检测筛选. Lưu ý: Các dòng nhân bản được nuôi cấy bằng Môi trường nhân bản và nhân bản tế bào lai thường đạt đến giai đoạn phù hợp để sàng lọc hoặc phân tích tiếp theo vào ngày thứ 6–8 sau-nhân bản. |
Chú phổ biến: Môi trường nhân bản và mở rộng tế bào lai hybridoma, Môi trường nhân bản và mở rộng tế bào lai hybridoma nhà cung cấp 杂交瘤细胞扩培及亚克隆专用培养基
Bạn cũng có thể thích










![BOC-Phe-OH [CAS NO . 13734-34-4]]](/uploads/42783/small/boc-phe-oh-cas-no-13734-34-4-5a842.png?size=147x0)